Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz) | |
---|---|
Năng lượng | 318 kJ (76 kcal) |
Carbohydrat | 1.9 g |
Chất béo | 4.8 g |
Chất béo bão hòa | 0.7 g |
Protein | 8.1 g |
Chất khoáng | Lượng %DV† |
Calci | 27% 350 mg |
Sắt | 30% 5.4 mg |
Magnesi | 7% 30 mg |
Natri | 0% 7 mg |
† Tỷ lệ phần trăm được ước tính dựa trên khuyến nghị Hoa Kỳ dành cho người trưởng thành,[1] ngoại trừ kali, được ước tính dựa trên khuyến nghị của chuyên gia từ Học viện Quốc gia.[2] |
Đậu phụ còn gọi là đậu hũ, tàu hũ, đậu rán (tiếng Trung: 豆腐, bính âm: Dòufu) là một món ăn được làm từ đậu nành phổ biến ở các quốc gia Đông Á và Đông Nam Á, được cho là có nguồn gốc từ Trung Quốc.[3]
Thành phần dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]
- Theo nghiên cứu, trong đậu nành có đầy đủ các amino acid thiết yếu, do đó là loại thực phẩm đạm hoàn chỉnh. Vì vậy, đậu hũ được làm từ đậu nành cũng có khả năng cung cấp đầy đủ các amino acid thiết yếu cho cơ thể.[4]
- Mặc dù có rất nhiều tác dụng tốt cho cơ thể, nhưng khi ăn cũng phải để ý do nguyên liệu là đậu nành, có chứa chất paponin chất này bài tiết Iod trong cơ thể, nếu ăn nhiều trong một thời gian dài thì rất dễ dẫn đến thiếu Iod.
Một số biến thể đậu phụ[sửa | sửa mã nguồn]
Ngoài đậu phụ thông thường phổ biến với đậu phụ Mơ (Hà Nội) nổi tiếng còn có đậu phụ nhự đậu phụ thối ở vùng Lào Cai, Lai Châu như Tà Chải, Sin Súi Hồ, Sìn Hồ... Đậu phụ nướng ở vùng Văn Lâm (Hưng Yên), đậu phụ chao ở Thông Huề (Cao Bằng)...
Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]
- Đậu phụ Mơ
- Tào phớ
- Đậu rán
Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]
Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Đậu phụ. |
- Đậu phụ tại Từ điển bách khoa Việt Nam
- Đậu phụ nhự tại Từ điển bách khoa Việt Nam
- Tofu (Food) tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)